SLIDE8SLIDE7SLIDE6SLIDE5SLIDE4SLIDE3slide2slide1
Giỏ hàng

Tổng 0 sản phẩm

Xem giỏ hàng  Đăng ký  Đăng nhập

Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ Trợ Kinh Doanh
0912496671
Kinh Doanh
0439388691
Sản phẩm bán chạy
MẠNG XÃ HỘI

ABC

LIVER FORMULA
LIVER FORMULA
LIVER FORMULA

LIVER FORMULA

Mã sản phẩm: 250 Tình trạng: Còn hàng
Giá bán: Call
Số lượng:
Tổng tiền:

Lượt xem:

Hotline: 02439388691
Giải độc gan Bình Luận

Phân tích công thức sản phẩm Liver Formula

Cơ chế tác dụng của sản phẩm Liver Formula

   Cà gai leo được PGS.TS Phạm Kim Mãn, TS Nguyễn Thị Minh Khai - Viện dược liệu trung ương nghiên cứu từ những năm đầu của thập kỷ 90. Đã có 2 đề tài cấp nhà nước, 4 luận án tiến sỹ, nhiều luận văn nghiên cứu về Cà gai leo.

Trong báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp nhà nước “Điều trị hỗ trợ bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn tính thể hoạt động” bằng thuốc từ Cà gai leo do viện dược liệu trung ương chủ trì đã đi đến kết luận: Thuốc từ cà gai leo có tác dụng giảm nhanh các triệu chứng lâm sàng (mệt mỏi, đau tức hạ sườn phải, nước tiểu vàng, da và niêm mạc vàng); men gan (transaminase) và billirubin về bình thường nhanh hơn các nhóm chứng; sau điều trị những biến đổi các marker của siêu vi viêm gan B là rõ rệt tại các bệnh viện 103, 108, 354. Tỷ lệ âm tính với HBsAg đạt 23,3%, chuyển đảo huyết thanh 37,8%; 62,9% có HBVDNA < 5 copies/ml. Thuốc không gây một tác dụng ngoại ý nào trên lâm sàng và xét nghiệm. Các kết quả từ những nghiên cứu đều đi đến một kết luận Cà gai leo chính là đối trọng của Viêm gan siêu vi và là dược liệu có tác dụng làm âm tính siêu vi mạnh nhất hiện nay

Đề tài cấp Nhà nước KHCN 1105 “Nghiên cứu thuốc từ cà gai leo làm thuốc chống viêm và ức chế sự phát triển của xơ gan” do TS. Nguyễn Thị Minh Khai cũng được nghiệm thu đạt loại xuất sắc. Theo kết quả nghiên cứu, Cà gai leo có tác dụng chống viêm và ức chê sinh tổng hợp colagen ở một số tổ chức mô liên kết. Luận án do Nguyễn Thị Bích thu thực hiện cũng kết luận: dạng chiết toàn phần của Cà gai leo làm giảm trọng lượng u trên mô hình u thực nghiệm 42,2% và làm giảm hàm lượng colagen gan trên mô hình xơ gan là 27,0%. Kết quả đã chứng minh glycoalcaloid là hoạt chất chính có tác dụng ức chế sư phát triển của xơ gan, chống viêm, bảo vệ gan trong cao toàn phần của cà gai leo. Đã nghiên cứu phát hiện những tác dụng dược lý mới của Cà gai leo như tác dụng trên hệ miễn dịch, trên tế bào ung thư cũng như thử tác dụng trên gen gây ung thư của virus và gen ức chế ung thư P53 và Rb. Cho đến thời điểm này Cà gai leo là dược liệu duy nhất được chứng minh là kìm hãm và ngăn chặn xơ gan phát triển.

   Diệp Hạ Châu: Diệp hạ châu là cây thuốc được người dân dùng từ lâu đời để  chữa viêm gan, vàng da, viêm thận, phù thũng, điền kinh. Nó có tác dụng chuyển chất độc tới thận đào thải ra ngoài cơ thể bằng đường tiểu , tăng cường chức năng gan .

   Mật nhân: Còn có tên khác là  chục bệnh, bách bệnh (Eurycoma longgifolia). Mật nhân có những tác dụng dược lý đã được chứng minh như sau:

Mật nhân có tác dụng tăng cường sinh dục:có mối liên quan giữa hoạt tính sinh dục nam và lượng tiết tố sinh dục nam trong huyết thanh. Hiện nay trên thế giới thường dùng Mật nhân làm thuốc kích dục và tăng hoạt động sinh lý cho đàn ông.

Tác dụng lợi mật rõ rệt và không làm thay đổi thành phần của mật ở chuột lang.

Chế phẩm thuốc này có tác dụng làm chậm quá trình hư biến ở gan chuột cống trắng gây nên do CCl4. Nó cũng làm tăng sự tái tạo của tế bào gan chuột nhắt trắng trong mô hình gây tổn thương gan thực nghiệm.

Áp dụng trên bệnh nhân có chỉ định điều trị lợi mật, chế phẩm từ mật nhân đã làm giảm bilirubin máu một cách có ý nghĩa.

Theo kinh nghiệm dân gian vỏ thân mật nhân được dùng chữa trong các trường hợp ăn uống khó tiêu, nôn mửa, đầy bụng, tiêu chảy, gần như hậu phác, còn dùng chữa sốt rét, giải độc do uống rượu nhiều, chữa đau lưng mỏi gối do thấp.

Tác dụng bảo vệ gan và thải trừ độc tố khỏi cơ thể rất mạnh, ngoài ra còn tăng cường chức năng sinh lý cho nam giới, làm mạnh gân cốt.

   Chi tử ( Bồ bồ ) : Có tác dụng nhuận gan lợi mật , chống viêm , giảm tình trạng vàng da vùng mắt tay chân .

   Hoàng kỳ : Tăng cường miễn dịch , tái tạo tế bào gan.

   Đan sâm  : Giảm hiện tượng đau sưng ở gan , lách , tăng cường lưu thông máu ở gan, phục hồi tế bào gan bị tổn thương .

   Chiết xuất nấm linh chi :

   Các loại Linh chi

Theo Bản thảo cương mục -  Lý Thời Trân (1518 – 1593) tùy theo màu sắc mà có tên gọi khác nhau: Thanh chi (Màu xanh), Hồng chi (Màu đỏ), Hắc chi (Màu đen) và Tử chi (màu tím).

Theo nghiên cứu họ nấm Linh chi có khoảng 98 loài (năm 2000) và con số đó sẽ còn được khám phá nhiều hơn nữa vào những năm sau này.

Các thành phần hóa học có trong nấm Linh chi

 

Polysaccharides có khả năng hỗ trợ miễn dịch cơ thể, giải độc cơ thể, tăng tổng hợp DNA, RNA. Ngoài ra, trong Linh chi còn có 1 loại Polysaccharides ức chế tế bào ác tính.

Trong nấm Linh chi còn có các hoạt chất khác như Acid ganodenic cũng có tác dụng giảm đau, giải độc gan, ức chế tế bào ác tính của cơ thể.

Adenosin là hoạt chất có trong Linh chi có tác dụng an thần, hạ cholesterol trong huyết thanh, ức chế kết tập tiểu cầu, cải thiện tuần hoàn cơ thể.

Lactone A: tác dụng giảm cholesterol máu.

Acid oleic: có tính kháng histamin chống dị ứng.

Cellolose: Hạ cholesterol, phòng ngừa xơ vữa động mạch, tác dụng nhuận tràng, ổn định đường huyết.

Protein: Các acid amin trong Linh chi giúp tăng cường miễn dịch cho cơ thể.

Ngoài ra trong nấm Linh chi cũng giàu các nguyên tố vi lượng như Phospho, Kali, Nhôm, Vàng, Canxi, Clo, Đồng, Sắt, Kẽm…

Linh chi hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan

Viêm gan là bệnh do virus hay do nguyên nhân khác tấn công tế bào gan làm tổn thương chức năng gan. Linh chi có tác dụng nâng cao khả năng miễn dịch cơ thể, ức chế virus tấn công tế bào gan, phục hồi tổ chức gan bị tổn thương. Dần dần cải thiện chỉ số men gan, tăng tính thải độc cho gan mật.

Tác dụng của nấm Linh chi

Linh chi có công hiệu nâng cao thể chất, nâng cao khả năng thích ứng của cơ thể, điều chỉnh cân bằng sinh lý, nâng cao khả năng kháng khuẩn phục hồi sức khỏe, “phù chính khu tà”. Trong Đông y, “phù chính” tức là nâng cao thể chất, “khu tà” tức là trừ bệnh, phù chính khu tà là tăng cường thể chất trừ được bệnh tật.

 

    Tài liệu tham khảo nấm Linh chi

1. Đỗ Tất Lợi (2011), “Những cây thuốc vị thuốc Việt Nam”, Nhà xuất bản thời đại, tr 831 – 833.

2. Lê Xuân Thám, Ph.D. “Nấm Linh chi Ganodermataceae tài nguyên dược liệu quý ở Việt Nam”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, tr 12 – 57.
                                                                                                                                                                       BS CK1 Đinh Thị Thanh Nhàn

Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng, Bệnh viện Nhân dân 115

 

 

Sản phẩm cùng loại
^ Về đầu trang
 
 
 
Thiết kế website