SLIDE8SLIDE7SLIDE6SLIDE5SLIDE4SLIDE3slide2slide1
Giỏ hàng

Tổng 0 sản phẩm

Xem giỏ hàng  Đăng ký  Đăng nhập

Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ Trợ Kinh Doanh
0912496671
Kinh Doanh
0439388691
Sản phẩm bán chạy
MẠNG XÃ HỘI

ABC

Brain Health
Brain Health
Brain Health

Brain Health

Mã sản phẩm: 126 Tình trạng: Còn hàng
Giá bán: Call
Số lượng:
Tổng tiền:

Lượt xem:

Hotline: 02439388691
Brain Health Bình Luận

Sản phẩm bổ não : Brain Health

Thành phần

Ginkgo biloba : 170 mg 

L-Glucosamine:100 mg

Sắt fumarat : 43 mg

Kẽm oxyd : 13 mg 

PL: Dầu đậu nành , lectithin, gelatin, sáp ong trắng, dầu cọ, nipagin, nipasol vừa đủ viên 

Công dụng

Hỗ trợ hoạt huyết, tăng cường tuần hoàn não , tăng trí nhớ 

Đối tượng sử dụng

Người bị thiểu năng tuần hoàn não với các biểu hiện như : Nhức đầu, chóng mặt , ù tai , mất ngủ , suy giảm trí nhớ 

Cách dùng :

Người lớn : Uống 1 viên/lần x 2 lần ./ngày 

Nên sử dụng sản phẩm liên tục trong 3 tháng để có hiệu quả tốt nhất 

Lưu ý : Thưc phẩm này không phải là thuốc , không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh 

 

Phụ lục Cơ chế tác dụng

Sản phẩm Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Brain Health

*Bạch quả ( Ginkgo biloba) 

- Tên khoa học: Ginkgo biloba L..

Cao Bạch quả tiêu chuẩn hóa bào chế từ lá khô bạch quả được dùng trong y học hiện đại để điều trị triệu chứng trong  thiểu năng tuần hoàn não nhẹ và vừa (hội chứng sa sút trí tuệ trong sa sút trí tuệ thoái hóa tiên phát, sa sút trí tuệ do tuần hoàn, và kết hợp hai dạng), với những triệu chứng như suy giảm trí nhớ, rối loạn tập trung, tâm trạng trầm cảm, chóng mặt, ù tai và nhức đầu.  Cao bạch quả cũng làm tăng quãng đường đi không đau ở người có tắc động mạch ngoại biên như tập tễnh cách hồi, xanh tím đầu chi và  hội chứng sau viêm tĩnh mạch, và điều trị bệnh tai trong như ù tai và chóng mặt do mạch máu hoặc thoái hóa.

Trích ‘Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt nam – Tập I’

Sản phẩm Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Brain Health của chúng tôi là sự kết hợp giữa cao bạch quả và các thành phần thiết yếu như Glutamine, kẽm, sắt nhằm tăng hiệu quả hỗ trợ hoạt huyết, giảm hình thành cục máu đông và giúp tuần hoàn lưu thông máu não..

*Sắt fumarat:

Ferrous Fumarate là dạng muối fumarate của sắt khoáng. Ferrous Fumarate được sử dụng làm tăng nồng độ sắt trong huyết thanh, sau đó được hấp thu vào hemoglobin, cần thiết cho việc vận chuyển oxy, hoặc để dự trữ trong tế bào reticuloendothelial. Ferrous Fumarateb được sử dụng như là một chất bổ sung chế độ ăn uống, và để ngăn ngừa hoặc điều trị hội chứng thiếu sắt.

https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Ferrous_fumarate#section=Pharmacology-and-Biochemistry

*Kẽm
Tài liệu tham khảo: Martindale 36.
Hấp thu kẽm trong đường tiêu hóa không hoàn toàn, và giảm trong trường hợp có mặt của các chất

dinh dưỡng chứa thành phần phytaes. Sinh khả dụng của kẽm thay đổi nhiều giữa các nguồn khác nhau, nhưng chỉ 20- 30%. Kẽm được phân bố trong toàn cơ thể với nồng độ cao nhất được tìm thấy trong cơ, xương, da, mắt và dịch tuyến tiền liệt. Kẽm được đào thải chủ yếu qua phân, sự đào thải của kẽm qua phân đóng vai trò quan trọng trong quá trình cân bằng kẽm. Một lượng nhỏ kẽm được đào thải qua nước tiểu và mồ hôi.
Kẽm là một phần thiết yếu trong chế độ dinh dưỡng, nó có mặt trong rất nhiều thực phẩm.
Kẽm là thành phần  của nhiều hệ thống enzym, nó có mặt trong tất cả các mô của cơ thể.

Dấu hiệu của việc thiếu kẽm bao gồm: chậm phát triển, khuyết tật ở các mô phân chia mạnh như
da, hệ thống miễn dịch, và niêm mạc đường tiêu hóa. Các muối tan trong nước của kẽmđược dùng

 để bổ sung kẽm trong trường hợp thiếu hụt như: tình trạng kém hấp thu, nuôi dưỡng ngoài cơ thể,

tổn thương cơ thể (bỏng, chấn thương, tình trạng thiếu protein)

*L-Glutamine: Là Axit amin dồi dào nhất trong  máu, L-glutamine đáp ứng một số nhu cầu sinh hóa. Nó hoạt động như một tàu con thoi nitơ, chiếm amoniac dư thừa và tạo thành urê. Nó có thể đóng góp vào việc sản xuất các axit amin khác, glucose, nucleotide, protein và glutathione. Glutamine chủ yếu được hình thành và lưu trữ trong cơ xương và phổi, và là nhiên liệu trao đổi chất chính cho ruột non , tế bào lympho, đại thực bào và nguyên bào sợi. Bổ sung glutamine, hoặc ở dạng uống, đường ruột, hoặc tiêm, làm tăng chiều cao của ruột, kích thích sự tăng sinh tế bào niêm mạc ruột, và duy trì tính nguyên vẹn niêm mạc. Nó cũng ngăn ngừa khả năng tăng cường đường ruột và sự dịch chuyển vi khuẩn, có thể liên quan đến nhiễm trùng huyết và sự phát triển của suy đa cơ quan. L-glutamine sử dụng đã được tìm thấy có tầm quan trọng lớn trong điều trị chấn thương và bệnh nhân phẫu thuật, và đã được chứng minh là làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng ở những bệnh nhân này. Bệnh nhân ung thư thường phát triển sự suy giảm glutamine cơ bắp, do sự hấp thu bởi các khối u và dị hóa protein mạn tính. Glutamine có thể hữu ích trong việc bù đắp sự suy giảm này; tuy nhiên, nó cũng có thể kích thích sự tăng trưởng của một số khối u. Việc sử dụng glutamine với hóa trị ung thư và xạ trị dường như ngăn ngừa đường ruột và các tác dụng phụ của đường uống, và thậm chí có thể làm tăng hiệu quả của một số loại thuốc hóa trị.

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/10468648

 

Sản phẩm cùng loại
^ Về đầu trang